VietNam  English
Đã có vacxin phòng và trị HIV  |   Loại thuốc mới điều trị bệnh viêm gan B  |   Điều trị đúng giang mai không gây vô sinh  |   Phương pháp điều trị bệnh lao mới  |   Tâm lý bệnh học về nghiện ma túy ờ tuổi thiếu niên  |   Thuốc điều trị sốt rét - Bệnh Học  |   Ung thư tuyến tiền liệt - Căn bệnh nguy hiểm ở nam giới  |   Bệnh viêm gan C có thể chữa được  |   Làm sao muỗi truyền được bệnh sốt rét?   |   Sự thụ thai, phép màu của tạo hoá  |   Những hiểu lầm thường gặp về HIV/AIDS  |   Hiểm họa từ virut viêm gan B  |   BỆNH GIANG MAI (Syphilis)  |   Bệnh lao: Những điều cần biết   |   TÁC HẠI CỦA MA TÚY VÀ CHẤT GÂY NGHIỆN  |   Ung thư tuyến tiền liệt - Cách phát hiện và chữa trị  |   Tính ngày rụng trứng để tăng cơ hội đậu thai  |   Sốt rét _ bệnh học  |   Tìm Hiểu về Bệnh Viêm Gan C (HCV)  |   Công ty đầu tiên trong nước sản xuất que thử HIVS  |   THÔNG BÁO HỌP ĐHĐCĐ 2012  |   Báo cáo kiểm toán năm 2011  |   THÔNG BÁO HỌP ĐHĐCĐ 2011  |   Báo cáo kiểm toán năm 2010  |   Lễ bàn giao giấy chứng nhận đầu tư tại Khu Công Nghệ Cao  |   Amvi Biotech chính thức nhận giấy chứng nhận đầu tư vào khu CNC TP. HCM  |   Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010  |   Tests HIV thử tại nhà  |   Chẩn đoán định lượng ELISA KIT  |   Đầu tư xây dựng nhà máy bao bì nhựa PP  |   Công bố thông tin  |   Thông báo phát hành cổ phiếu ra công chúng  |   KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2010  |   BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÍ IV 2010  |   Bản cáo bạch 2010  |   UBCKNN Cấp Giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu ra công chúng cho CtyCP Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ  |   BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÍ III  |   NGHỊ QUYẾT ĐHĐCĐ BẤT THƯỜNG 2010  |   BÁO CÁO SOÁT XÉT 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2010  |   CHƯƠNG TRÌNH HỌP ĐDĐCĐ BẤT THƯỜNG 2010  |  
 Sản phẩm xét nghiệm tại nhà
Test chẩn đoán nhanh Bệnh Sốt rét (Malaria P.f/P.v)
Chẩn đoán phân biệt giữa 2 chủng virus gây bệnh sốt rét
Plasmodium falciparum (P.f) và Plasmodium vivax (P.v)
Mẫu thử : huyết thanh
  
Test chẩn đoán nhanh Viêm gan C (HCV)
Phát hiện định tính kháng thể kháng virus Viêm gan C
(Hepatitis C Virus).
Mẫu thử : huyết thanh
  
Test nhanh Xác định ngày rụng trứng (LH Ovulation)
Phát hiện nồng độ Luteinizing Hormone (LH)
gia tăng cao trong nước tiểu
Mẫu thử : nước tiểu
  
Test chẩn đoán nhanh ung thư tuyến tiền liệt (PSA)
Phát hiện định tính kháng nguyên ung thư tuyến tiền liệt
(Prostate Specific Antigen PSA)
Mẫu thử : huyết thanh
  
Test chẩn đoán nhanh phát hiện người có sử dụng
chất gây nghiện (Heroin – Morphine – Opiates)
Phát hiện định tính thuốc phiện và các hợp chất chuyển
hóa ở nồng độ 300 ng/ml hoặc cao hơn.
Mẫu thử : nước tiểu
  
Test chẩn đoán nhanh Bệnh Lao (Tuberculosis)
Phát hiện định tính kháng thể kháng trực khuẩn
Mycobacterium (trực khuẩn Lao)
Mẫu thử : huyết thanh
  
Test chẩn đoán nhanh Giang mai (Syphilis)
Phát hiện định tính kháng thể kháng vi khuẩnTrepona
pallidium (vi khuẩn Giang mai)
Mẫu thử : huyết thanh
  
Test chẩn đoán nhanh Viêm gan B (HBsAg)
Phát hiện định tính kháng nguyên bề mặt của virus
Viêm gan B (Hepatitis B Virus)
Mẫu thử : huyết thanh
  
Test chẩn đoán nhanh HIV 1&2
Phát hiện định tính kháng thể kháng virus HIV 1& 2
Mẫu thử : huyết thanh
  
Test chẩn đoán nhanh sự thụ thai (hCG)
Phát hiện định tính nồng độ cao hormone Gonadotropin
màng nhau (hCG) trong nước tiểu để chẩn đoán có thai
trong giai đoạn sớm.
Mẫu thử : nước tiểu
  
Sốt rét _ bệnh học

Sốt rét là bệnh do ký sinh trùng Plasmodium gây nên, bệnh có tính chất lưu hành địa phương. Bệnh truyền từ người bệnh sang người lành do muỗi Anophenles và có thể gây thành dịch...
1. Chẩn đoán xác định
            Dựa vào 3 yếu tố cơ bản :
-         Dịch tễ
-         Lâm sàng
-         Xét nghiệm.
1.1. Yếu tố dịch tễ
            Bệnh nhân đang sống trong vùng sốt  rét hoặc đã mắc sốt rét trong vòng 6 tháng gần đây. Nếu bệnh nhân có mặt ở vùng sốt rét trong thời gian ngắn, cần quan tâm đến thời gian từ khi vào vùng sốt rét đến khi xuất hiện cơn sốt đầu tiên.
1.2. Lâm sàng
·        Cơn sốt điển hình : 3 giai đoạn
-         Giai đoạn rét run : xảy ra dữ dội kéo dài từu 1 đến 2 giờ, bệnh nhân rét run cầm cập (đắp nhiều chăn, răng va vào nhau) da tái nhợt, môi tím chi lạnh.
-         Giai đoạn nóng : thân nhiệt tăng vọt 39 - 40o ; kéo dài 30 phút đến 1 giờ kèm theo mặt đỏ, mắt xung huyết đỏ, nhức đầu dữ dội, mạch nhanh nhịp thở nhanh, có thể nôn.
-         Giai đoạn vã mồ hôi : sốt dần dần hạ, bệnh nhân ra nhiều mồ hôi, có cảm giác khát nước, sau đó cảm thấy dễ chịu dần và trở lại trạng thái gần như bình thường.
Thời gian cơn sốt trung bình 2 đến 3 giờ có thể ngắn hơn hoặc có thể kéo dài 6-8 giờ tuỳ thuộc chủng loại ký sinh trùng và việc bệnh nhân có bị tán huyết hay không.
Cơn sốt thường xuất hiện theo ngày, giờ nhất định tuỳ theo chu kỳ phát triển trong hồng cầu của KST và mức độ vỡ hồng cầu đồng bộ. Sốt rét do Plasmodium falciparum 1 ngày/1 cơn còn do Vivax thì 2 ngày/cơn. P.malaria 3 ngày/1 cơn.
·        Cơn sốt không điển hình :
Thường xảy ra ở người lần đầu tiên mắc sốt rét, biểu hiện đa dạng và phức tạp, dễ nhầm với sốt do nguyên nhân khác.
-         Không điển hình về chu kỳ cơn sốt : không thành cơn, không theo chu kỳ.
-         Không điển hình về các triệu chứng, không có cơn rét run, chỉ có cảm giác ớn lạnh thoáng qua, sốt không cao.
·        Các biểu hiện khác :
-         Thiếu máu
-         Lách to
-         Rối loạn tiêu hoá.
1.3. Xét nghiệm
-         Tìm thấy KST trên tiêu bản giọt máu.
-         Có thể giảm hồng cầu (thiếu máu)
2. Điều trị
·        Nguyên tắc điều trị với sốt rét không phải sốt rét ác tính :
-         Điều trị càng sớm càng tốt, đúng thuốc, đủ liều.
-         Kết hợp điều trị cắt cơn với điều trị tiệt căn và chống lây lan.
-         Nâng cao thể trạng.
·        Các thuốc :
 

Chẩn đoán

Sốt rét
Sốt rét do
Sốt rét do
Sốt rét
Đối tượng
lâm sàng
P.Falcipanum
P. Vivax
phối hợp
Trẻ < 3 tuổi
ART/AS
ART/AS
Chloroquin
ART/AS
Trẻ > 3 tuổi
 
ART/AS + Primaquin 1 ngày hoặc ART/AS + MEF + Primaquin 1 ngày
Chloroquin
+ Primaquin
5 ngày
ART/AS
+
Primaquin 5 ngày hoặc ART/AS
+
MEF
+
Primaquin
5 ngày
AS : Artesunat.              ART : Artemisinin                       MEF : Mefloquin
 
·        Liều điều trị :
-         Chloroquin phosphat viên 205mg (150mg Bazơ)
Ngày đầu : 10mg bazơ/kg chia 2 lần.
Ngày 2 – 3 : 5mg bazơ/kg uống 1 lần.
-         Artemisinin viên 250mg
Ngày đầu : 20mg/kg
Ngày 2 – 5 : 10mg/kg
-         Artesunate, viên 50mg
Ngày đầu 4mg/kg
Ngày 2 – 5 : 2mg/kg
-         Primaquin : viên 13,2mg = 7,5mg Bazơ
3 – 5 tuổi                     1 viên/24h
5 – 12 tuổi         :           2 viên/24h
12 – 15 tuổi       :           3 viên/24h
·         Không dùng cho trẻ <3 tuổi
·         Chỉ dùng khi có kết quả xét nghiệm thấy KST, nếu do  :
         P.Vivax dùng  5 ngày
+          P.Falciparum dùng 1 ngày
·        Theo dõi kết quả điều trị :
-         Lấy tiêu bản máu vào ngày thứ 3 (D2) ngày thứ 8 (D7) và ngày thứ 15 (D14) tìm KST sốt rét.
-         Sau khi bệnh nhân ra viện, hẹn khám lại xét nghiệm vào ngày D21 và D28.

Các tin tức khác
Quan hệ cổ đông
Đối tác